Sữa abbott grow 3

Abbott Grow 3
(1-2 tuổi)

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ.
Các thông tin dưới đây là những thông tin trên nhãn đã được Bộ Y tế duyệt.

Trẻ 1-2 tuổi phát triển rất nhanh cả về chiều cao, trí não và sức đề kháng. Việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất và protein đóng vai trò rất quan trọng giúp trẻ phát triển tốt, là nền tảng cho sức vóc của trẻ lúc trưởng thành.

Abbott GROW 3 với hệ dưỡng chất G-Power giàu các dưỡng chất và protein chất lượng cao, đủ 9 acid amin thiết yếu, giúp trẻ 1-2 tuổi phát triển tốt về thể chất và trí não.

Công dụng:

Bổ sung cho chế độ ăn hàng ngày, giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện các tố chất sức khỏe cho trẻ.

  • Giàu canxi, vitamin D với tỷ lệ canxi/phốt pho thích hợp theo khuyến cáo của Châu Âu(1) và Hoa Kỳ(2), hỗn hợp chất béo thực vật không chứa dầu cọ giúp tăng cường hấp thu canxi(3), hỗ trợ sự phát triển xương và chiều cao.
  • Protein chất lượng cao (đặc biệt giàu lysin) giúp trẻ tăng trưởng tốt, hỗ trợ tăng cân và phát triển khỏe mạnh.
  • DHA, taurin, các acid béo omega 3, 6 & 9 giúp trẻ phát triển trí não và thị giác.
  • GOS giúp tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa. Các chất chống oxy hóa như beta-caroten, vitamin A, C & E giúp tăng cường sức đề kháng.
Bảo quản:

Bảo quản hộp chưa sử dụng ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh nắng. Khi đã mở nắp phải được sử dụng trong vòng 3 tuần. Đậy nắp và bảo quản nơi khô mát (không cất trong tủ lạnh)

Cẩn trọng:

không dùng lò vi sóng để pha hay hâm nóng vì có thể gây bỏng. Dùng nhiều lần lượng pha không đúng cách có thể ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của trẻ.

Hướng dẫn pha chế và sử dụng:

Rửa tay và dụng cụ thật sạch trước khi pha. Vệ sinh tốt, sử dụng và bảo quản đúng cách rất quan trọng khi bạn chuẩn bị pha Abbott Grow 3 cho trẻ. Chỉ dùng muỗng có sẵn trong hộp để lường. Lượng pha dư hơn một lần uống phải được bảo quản trong tủ lạnh ở 20 – 40 C không quá 24 giờ. Khi cho trẻ uống phải dùng trong vòng 1 giờ, đổ bỏ phần còn thừa.

Cách pha:
  1. Rửa sạch dụng cụ pha, cốc, thìa,... với xà phòng.
  2. Tráng lại với nước rồi đun sôi tất cả trong 5 phút.
  3. Chuẩn bị sạch nơi pha.
  4. Đun sôi nước dùng để pha trong 5 phút rồi để nguội.
  5. Cho chính xác lượng nước cần pha vào bình đã tiệt trùng.
  6. Múc Abbott GROW 3 bằng muỗng lường và gạt bằng.
  7. Mỗi muỗng Abbott GROW 3 pha với 60ml nước ấm trong bình.
  8. Khuấy hoặc lắc cho hòa tan hoàn toàn.
  9. Thử nhiệt độ rồi cho bé dùng. Sau khi sử dụng, đổ bỏ phần còn thừa trong bình đã dùng nếu để lâu hơn 1 giờ.
CHÚ Ý:

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ.

Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh.

Thành phần:

Sữa tách béo (45,6%), DẦU THỰC VẬT (dầu hướng dương giàu oleic, dầu đậu nành, dầu dừa), lactose, sucrose, galactooligosaccharides (GOS), KHOÁNG CHẤT (tricanxi phosphat, kali citrat, canxi carbonat, natri clorid, kali hydroxid, magiê clorid, sắt sulfat, kẽm sulfat, đồng sulfat, mangan sulfat, kali iodid), hương vani, VITAMIN (acid ascorbic, ascorbyl palmitat, cholin clorid, RRR- α -tocopheryl acetat, niacinamid, hỗn hợp tocopherol, canxi d-pantothenat, pyridoxin HCl, thiamin HCl, retinyl palmitat, acid folic, phylloquinon, riboflavin, β-caroten, d-biotin, cholecalciferol, cyanocobalamin), lecithin đậu nành, taurin, acid docosahexaenoic (DHA) từ dầu C. cohnii.

*Cách pha chuẩn:

Một muỗng gạt ngang (10,3g) Abbott GROW 1 (muỗng có sẵn trong hộp) pha với 60ml nước, hoặc 152,0g bột pha với nước để được 1 lít.

Số lần đề nghị sử dụng:
TuổiKhối lượng trong một lầnSố lần/ngày
Số muỗngNước (ml)
Từ 12 - 24 tháng (4)31803

Theo sự tư vấn cụ thể từ bác sĩ về số lần sử dụng cho trẻ của bạn. Những hướng dẫn này chỉ mang tính đề nghị, mỗi bé cần sử dụng khác nhau.

(4) Trẻ ở độ tuổi này nên bổ sung các loại thức ăn đặc khác.

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN**
  Đơn vị 100g
bột
100ml
pha
chuẩn*
Mức
đáp
ứng
RNI/30,
9 g bột
Năng lượng (Energy) kcal 478 72,7 -
Chất đạm (Protein) g 16,42 2,50 -
9 acid amin thiết yếu g 7,55 1,14 -
Lysin (Lysine) g 1,33 0,20 -
Chất béo (Fat) g 22,24 3,38 -
Acid Linoleic (omega 6) g 3,62 0,55 -
Acid α - Linolenic (omega 3) g 0,28 0,04 -
Acid Oleic (omega 9) g 9,1 1,38 -
Acid docosahexaenoic (DHA) mg 13,8 2,1 -
Bột đường (Carbohydrate) g 52,4 7,96 -
GOS g 1,6 0,24 -
Độ ẩm (Moisture) g 2,30 89,3 -
Taurin (Taurine) mg 34,0 5,17 -
Inositol mg 19 2,9 -
Beta caroten mcg 44,9 6,82 -
Khoáng chất - Minerals (ash) g 5,0 0,76  
Canxi (Calcium) mg 780 119 48,20%
Phốt pho (Phosphorus) mg 520 79,0 34,93%
Magiê (Magnesium) mg 58,0 8,82 27,57%
Natri (Sodium) mg 250 38,0 -
Kali (Potassium) mg 900 137 -
Clo (Chloride) mg 600 91,2 -
Kẽm (Zinc) mg 3,7 0,56 27,89%
Sắt (Iron) mg 8,0 1,2 32,10%
Đồng (Copper) mcg 534 81,2 -
Mangan (Manganese) mcg 57 8,7 -
I ốt (Iodine) mcg 150 22,8 51,50%
Selen (Selenium) mcg 6,8 1,0 12,36%
Vitamin (Vitamins)        
Vitamin A IU 1433 217,8 33,21%
  mcg RE 430 65,3 -
Vitamin D3 IU 342 52,3 52,84%
  mcg 8,6 1,3 -
Vitamin E IU 19,4 2,94 79,93%
  mg α-
TE
13,0 1,98  
Vitamin K1 mcg 41 6,2 97,45%
Vitamin C mg 73 11 75,19%
Thiamin (Vitamin B1) mg 0,84 0,13 51,91%
Riboflavin (Vitamin B2) mg 1,1 0,17 67,98%
Vitamin B6 mg 0,87 0,13 53,77%
Vitamin B12 mcg 2,89 0,44 99,22%
Niacin mg 8,4 1,3 43,26%
Acid Pantothenic mg 3,5 0,53 -
Acid Folic mcg 150 22,8 49,25%
Biotin mcg 23 3,5 -
Cholin (Choline) mg 67 10 -

** Giá trị tối thiểu trong thời gian lưu hành phải ≥ 80% giá trị này

LIÊN HỆ VỀ SẢN PHẨM

Sản xuất tại Ai-len bởi:

Abbott Ireland, Cootehill, Co. Cavan, Ireland

For Abbott Laboratories, USA

Chịu trách nhiệm về sản phẩm:

VPĐD Abbott Laboratories S.A., 521 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Sản phẩm nhập khẩu và phân phối bởi:

Công ty TNHH DINH DƯỠNG 3A (Việt Nam)

Centec Tower, Số 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM

Kiểm tra ngày sản xuất (MFD) và hạn sử dụng (EXP) ở đáy hộp

Chú thích:
  1. EFSA Panel on Dietetic Products, Nutrition and Allergies, EFSA Journal 2013 11:3408
  2. Food and Nutrition Board, Institute of Medicine. Dietary Reference Intakes for Calcium and Vitamin D. Washington DC: National Academy Press, 2011.
  3. Nelson SE et al: absorption of fat and calcium by infants fed a milk-based formula containing palm olein. J Amer Coll Nutr 1998, 17:327-332

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

1900 1519

hoặc email đến: info@abbottnutrition.com.vn